Con Đường Sự Nghiệp Từ Ngành Học Đến Ngành Nghề Đầu Tiên Và Hiện Tại

Dữ liệu từ hồ sơ người dùng LinkedIn tại Việt Nam cho thấy lộ trình sự nghiệp phổ biến, từ ngành học đến ngành nghề đầu tiên và công việc hiện tại của 70 ngành học. Theo thống kê, với nhóm ngành Kinh tế và Tài chính, 62% từng tốt nghiệp ngành Kinh doanh. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là Bán lẻ (21%), Nhân sự (17%) và Quảng cáo & Marketing (15%). Với những người từng học ngành Kinh doanh và làm Bán lẻ, 90% đến nay vẫn làm công việc này, 2% chuyển sang ngành Nhân sự và 1% làm Marketing. Chứng chỉ lao động thường cập nhật trong ngành Bán lẻ là Kỹ năng số cơ bản, Kinh doanh và Ngoại ngữ.
Trong nhóm Kỹ thuật và Công nghệ thông tin, 36% từng có bằng cử nhân ngành Công nghệ Thông tin. 37% trong số này bắt đầu công việc với ngành Lập trình, 10% làm Dịch vụ thông tin... Cho đến nay, 93% người từng học Công nghệ thông tin và làm Lập trình vẫn duy trì công việc này, số ít chuyển dịch sang các ngành khác như Dịch vụ thông tin (1%), Quảng cáo & Marketing (0,6%). Nhóm chứng chỉ phổ biến nhất mà người lao động ngành Lập trình thường cập nhật là Kỹ năng số, Công nghệ thông tin, Quản lý và Ngoại ngữ.
Độc giả có thể khám phá quá trình chuyển dịch sự nghiệp cùng những chứng chỉ được đa số người lao động cập nhật của 70 ngành học thuộc 12 nhóm ngành sau. Chọn nhóm ngành học để xem bản đồ sự nghiệp. Lưu ý: Ngành Nhân sự có mặt trong tất cả lộ trình phản ánh người dùng được phân loại bởi khai báo tên công ty làm dịch vụ tuyển dụng (như Navigos, TopCV...), chứ không phản ánh chuyên môn thực sự.
Biểu đồ thể hiện thông tin từ hơn 80.000 người có khai báo đầy đủ về lộ trình từ ngành học (bằng cử nhân), ngành nghề đầu tiên, ngành nghề hiện tại và những chứng chỉ từng cập nhật. Những người thiếu ít nhất một trong số thông tin này được loại bỏ để tránh nhiễu.
Nội dung và Dữ liệu: Mỹ Hà Đồ họa: Mỹ Hà - Thanh Hạ
Về dữ liệu và phương pháp:
Dữ liệu và kết quả trong bài dựa trên nghiên cứu "Understanding the labour market in Vietnam: Evidence from LinkedIn Data", được hướng dẫn bởi chuyên gia về Khoa học dữ liệu tại Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright.
Dữ liệu được cung cấp bởi BrightData - nền tảng về web và proxy thu thập dữ liệu thành lập từ năm 2014, cung cấp dữ liệu cho nhiều tập đoàn thuộc Fortune 500, tổ chức nghiên cứu... BrightData cung cấp dữ liệu của 1,9 triệu hồ sơ công khai trên LinkedIn tại Việt Nam. Tuy nhiên, do hạn chế nguồn lực, nghiên cứu này chỉ phân tích hơn 600.000 hồ sơ có thông tin về công việc đang làm ở thời điểm thu thập dữ liệu (tháng 9/2025), có thông tin về trình độ giáo dục và kinh nghiệm. Do đó, dữ liệu không phản ánh người thất nghiệp hoặc thiếu việc làm. Quá trình thu thập dữ liệu được cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn toàn cầu về bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhất là với các chính sách nghiêm ngặt của GDPR, CCPA và các quy định khác về quyền riêng tư.
Dữ liệu phản ánh nhóm lao động đặc thù (người dùng LinkedIn có trình độ học vấn cao, tập trung ở các đô thị), cần thận trọng khi khái quát hóa kết quả cho toàn bộ lực lượng lao động Việt Nam. Trong nghiên cứu này, mỗi hồ sơ trên LinkedIn được hiểu là một người lao động. Dữ liệu đã được phi định danh toàn bộ thông tin người dùng trước khi xử lý bằng cách mã hoá toàn bộ ID thành số thứ tự.
Nhóm ngành Quản trị Kinh doanh cũng có tỷ lệ đáng kể, với 58% tốt nghiệp từ ngành này. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là Nhân sự (24%), Tiếp thị & Quảng cáo (19%) và Tài chính (17%). Trong số những người làm Nhân sự, 80% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 13% chuyển sang Bán lẻ và 7% làm Quản trị Kinh doanh. Chứng chỉ phổ biến nhất trong ngành Nhân sự là Kỹ năng quản lý nhân lực, Kỹ năng lãnh đạo và Ngoại ngữ.
Ngành Công nghệ thông tin cũng có nhiều người học từ các ngành khác như Toán học (15%) và Khoa học máy tính (8%). 42% người làm Lập trình bắt đầu công việc với vị trí phát triển phần mềm, 30% làm kỹ sư mạng và 9% làm quản lý dự án. Trong số những người làm Quản lý dự án, 75% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 18% chuyển sang Lập trình và 6% làm Kỹ thuật viên mạng.
Nhóm ngành Y tế & Dược cũng có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 40% tốt nghiệp từ ngành Dược. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là Dược sĩ (35%), Chăm sóc sức khỏe cộng đồng (18%) và Quản lý y tế (12%). Trong số những người làm Dược sĩ, 70% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 20% chuyển sang Chăm sóc sức khỏe cộng đồng và 10% làm Quản lý y tế.
Ngành Giáo dục & Đào tạo có tỷ lệ cao từ ngành Sư phạm (85%). Công việc đầu tiên phổ biến nhất là giáo viên tiểu học (30%), giáo viên trung học (25%) và quản lý trường học (15%). Trong số những người làm giáo viên, 60% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 30% chuyển sang quản lý trường học và 10% làm tư vấn giáo dục.
Nhóm ngành Xây dựng & Kiến trúc có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 45% tốt nghiệp từ ngành Kỹ thuật xây dựng. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là kỹ sư xây dựng (28%), quản lý dự án xây dựng (17%) và kiến trúc sư (10%). Trong số những người làm kỹ sư xây dựng, 65% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 23% chuyển sang quản lý dự án xây dựng và 12% làm kiến trúc sư.
Ngành Kinh tế & Quản trị doanh nghiệp có tỷ lệ cao từ ngành Tài chính (70%). Công việc đầu tiên phổ biến nhất là kế toán (25%), tài chính công ty (20%) và quản lý tài chính (15%). Trong số những người làm kế toán, 80% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 15% chuyển sang tài chính công ty và 5% làm quản lý tài chính.
Nhóm ngành Khoa học xã hội & Nhân văn có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 30% tốt nghiệp từ ngành Văn hóa học. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là nhà báo (20%), biên tập viên (18%) và giảng viên đại học (15%). Trong số những người làm nhà báo, 60% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 30% chuyển sang giảng viên đại học và 10% làm biên tập viên.
Ngành Công nghệ thông tin & Truyền thông có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 25% tốt nghiệp từ ngành Truyền thông. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là nhà báo (28%), kỹ sư truyền hình (20%) và quản lý nội dung số (15%). Trong số những người làm nhà báo, 70% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 20% chuyển sang quản lý nội dung số và 10% làm kỹ sư truyền hình.
Nhóm ngành Khoa học tự nhiên & Công nghệ có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 35% tốt nghiệp từ ngành Hóa học. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là kỹ sư hóa học (28%), nghiên cứu viên (20%) và quản lý chất lượng (15%). Trong số những người làm kỹ sư hóa học, 65% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 30% chuyển sang nghiên cứu viên và 5% làm quản lý chất lượng.
Ngành Khoa học xã hội & Nhân văn & Giáo dục có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 40% tốt nghiệp từ ngành Văn hóa học. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là nhà báo (25%), giảng viên đại học (20%) và biên tập viên (15%). Trong số những người làm nhà báo, 60% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 30% chuyển sang giảng viên đại học và 10% làm biên tập viên.
Nhóm ngành Khoa học xã hội & Nhân văn & Y tế có sự đa dạng về nguồn gốc học vấn, với 25% tốt nghiệp từ ngành Văn hóa học. Công việc đầu tiên phổ biến nhất là nhà báo (30%), giảng viên đại học (25%) và quản lý y tế cộng đồng (15%). Trong số những người làm nhà báo, 60% vẫn giữ nguyên công việc này, trong khi 30% chuyển sang giảng viên đại học và 10% làm quản lý y tế cộng đồng.
Theo bài viết của XU HƯỚNG 24
Nguồn: vnexpress.net
Bài viết từ XU HƯỚNG 24
Bình luận
(0)Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến.